CALI PACIFIC

 TƯ VẤN & ĐÀO TẠO
DU HỌC - DU LỊCH MỸ, Canada, Úc

VĂN PHÒNG TẠI MỸ

7291 Garden Grove Blvd, suite H
Garden Grove, CA 92841
001 949 534 2807

VĂN PHÒNG TẠI HUẾ

23 Đường Hà Nội, tầng 4
Thành Phố Huế
0913 055 195
 

Hỏi đáp

Chương trình EB-5 (viết tắt của Employment Base Fifth) là chương trình xin thẻ xanh Mỹ an toàn và nhanh nhất dành cho người nước ngoài đến Mỹ theo hình thức đầu tư Chương trình được Chính phủ Mỹ khởi xướng từ năm 1990 và đã giúp cải thiện nhiều địa phương ở Mỹ nơi có tỷ lệ thất nghiệp cao hoặc kinh tế chậm phát triển. Năm 2003, Chính phủ Mỹ cho phép các dự án nằm trong khu vực khuyến khích đầu tư (Regional Centers) thu hút vốn đầu từ nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam. Mỗi năm, Chính phủ Mỹ cấp 10.000 visa theo diện EB-5, trong đó có 3.000 visa theo diện đầu tư uỷ thác thông qua Regional Centers (vốn đầu tư 500 ngàn USD/suất) và số còn lại dành cho tự đầu tư (01 triệu USD/suất) vào Mỹ. Đặc biệt, với diện đầu tư ủy thác, nhà đầu tư sẽ được hoàn lại vốn đầu tư bằng tiền mặt hoặc bằng cổ phiếu, đồng thời được hưởng lãi suất hàng năm. Thời gian chấp nhận đơn EB-5 và cấp thẻ xanh Mỹ cho nhà đầu tư: từ 1,5- 2 năm. Sau 02 năm có thẻ xanh có điều kiện, luật sư USIS sẽ giúp nhà đầu tư làm đơn nộp lên Sở di trú Mỹ xin xóa điều kiện để được cấp thẻ xanh Mỹ vĩnh viễn.  

I-20 hay còn gọi là " Giấy báo nhập học", là văn bản cung cấp bởi trường bạn đã đăng ký học, nhằm xác nhận rằng bạn được công nhận là sinh viên của trường và đã được chấp thuận vào học cho đến cuối chương trình và sẽ theo học với tư cách toàn thời gian (full time). Mẫu I-20 là một đòi hỏi tất yếu và là một phần của hồ sơ xin chiếu kháng.

I-20 cùng với mẫu Di trú I-94 (nhận được khi bạn vào nước Mỹ) sẽ là "giấy thông hành" đảm bảo cho sự có mặt hợp pháp tại nược Mỹ, và khi bạn cần xin bất cứ giấy tờ gì ở Mỹ, ví dụ thi bằng lái xe, mở tài khoản ngân hàng sẽ cần đến nó.  Do đó bạn vẫn phải bảo quản I-20 rất cẩn thận.

Bạn phải ký tên vào mẫu I-20 trước khi nộp vào cho Tòa Đại Sứ hoặc Tòa Lãnh sự hay Sở Di trú. Chữ ký của bạn là một sự thỏa thuận giữa bạn và trường đại học là sẽ tuân theo luật lệ nhà trường và đồng ý cho nhà trường cung cấp dữ kiện và thông tin liên quan về bạn cho Sở Di trú. Khi mẫu I-20 được chấp thuận, trang đầu của mẫu I-20 sẽ được gữi đi và được lưu giữ bởi Sở di trú, bạn sẽ giữ trang thứ nhì còn được gọi là Student ID copy.

Cần kiểm tra kỹ càng thông tin trên I-20 để liên hệ trường thay đổi nếu cần, tránh những rắc rối về sau.

Mỗi người sẽ có hoàn cảnh khác nhau, nên sẽ không có một mẫu chung cho hồ sơ xin Visa du học, tuy nhiên xin trình bày những giấy tờ cần thiết chung cho tất cả mọi người để có sự chuẩn bị tương đối:

Nhân viên lãnh sự sẽ xem xét các khía cạnh hoàn cảnh của đương đơn như trình độ học vấn, bảng điểm, khả năng tài chính của gia đình đương đơn, những kế hoạch dài hạn của đương đơn, cũng như ý định quay trở về Việt Nam.

- Bảng điểm và bằng cấp mà đương đơn được cấp trong quá trình học vừa qua;

- Điểm thi từ những kỳ thi chuẩn hoá do trường học yêu cầu, ví dụ như điểm TOEFL hoặc SAT;

- Bằng chứng về tài chính (ví dụ như: hồ sơ thuế, sổ ngân hàng, giấy tờ chứng minh thu nhập, giấy phép kinh doanh, giấy tờ thuế VAT, hợp đồng lao động) chứng minh rằng sinh viên, cha mẹ của anh ta/cô ta, hoặc người bảo trợ có đủ nguồn tài chính để trang trải tiền học phí và các chi phí sinh hoạt trong suốt thời gian anh ta/cô ta học tập tại Mỹ;

- Nếu chồng/vợ và/hoặc con cái của sinh viên muốn xin thị thực đi cùng, những đối tượng này phải nộp thêm Giấy đăng ký kết hôn và/hoặc Giấy khai sinh để chứng minh mối quan hệ của họ với sinh viên này.

- Các sinh viên xin thị thực quay trở lại Mỹ để tiếp tục chương trình học phải trình Giấy nhập học (I-20) có hiệu lực và tất cả các bảng điểm được chứng thực từ các trường học mà sinh viên đã theo học ở Mỹ. Sinh viên không cần phải nộp các loại giấy tờ khác được liệt kê trên đây nếu như tình trạng của sinh viên không có gì thay đổi đáng kể.

Lựa chọn từ hàng ngàn trường Đại học ở Mỹ là một việc làm không đơn giản. Cần được nghiên cứu kỹ càng dựa trên nhiều yếu tố:

Theo US News & World Report,  các yếu tố quan trọng để xếp hạng một trường hay một chương trình học như sau:

 - Đánh giá uy tín: Một khảo sát về danh tiếng của trường trong giới giáo viên và các nhân viên hành chính.

 - Duy trì: Tỷ lệ tốt nghiệp sau sáu năm học (sinh viên tiếp tục học từ Đại học lên chương trình Sau Đại học tại trường) và tỷ lệ duy trì sinh viên năm nhất (có bao nhiêu sinh viên tiếp tục hoàn tất văn bằng Đại học tại trường đó).

 - Sự chọn lọc sinh viên:  Sử dụng yêu cầu tuyển sinh gì khi quyết định sinh viên nào nên được chấp nhận?

 - Nguồn lực của khoa: quy mô lớp học trung bình, lương giảng viên, trình độ của giảng viên, tỷ lệ sinh viên-giảng viên, và tỷ lệ giảng viên chính thức.

 - Nguồn tài chính: chi phí cho mỗi sinh viên (mỗi sinh viên chi tiêu bao nhiêu cho việc nghiên cứu).

 - Sự thể hiện về tỷ lệ tốt nghiệp: sự khác biệt giữa tỷ lệ tốt nghiệp dự kiến và thực tế (số lượng sinh viên trường dự kiến sẽ tốt nghiệp so với số lượng sinh viên tốt nghiệp trên thực tế).

 - Tỷ lệ đóng góp của cựu sinh viên: số tiền tài trợ và hỗ trợ mà cựu sinh viên đóng góp cho nhà trường sau khi tốt nghiệp

 Ngoài ra, một số tổ chức uy tín khác có thể tham khảo:

 - Top American Research Universities

 - Washington Monthly:

 - Forbes - “Americas Best Colleges”

 - Princeton Review

 - Friske Guide to Colleges

Tuy nhiên điều kiện và khả năng của mỗi cá nhân đóng vai trò quyết định. Nhân viên tư vấn giàu kinh nghiệm sẽ giúp bạn chọn trường phù hợp, không chỉ để nhận được Visa và học hiện tại mà còn hoạch định kế hoạch dài hạn cho tương lai. Rất nhiều bạn học sinh đã quay lại cảm ơn công ty về điều này. Chọn con đường ngắn và đúng nhất sẽ giúp bạn tiết kiệm thời gian và tiền bạc, đi đến gần hơn mục đích cuối cùng của chúng ta.

 

Visa du học Mỹ Hiện nay nhu cầu đi du học ở nước ngoài nói chung và Mỹ nói riêng rất cao. Tuy nhiên, việc xin visa vào Mỹ là một việc rất khó khăn. Nếu không chuẩn bị kỹ hồ sơ cũng như có sự tư vấn trước, học sinh sinh viên rất khó có khả năng tự xin được visa.

Phí visa: 160 USD

Lệ phí an ninh nội địa Mỹ (SEVIS): 200 USD cho visa F1(thị thực sinh viên) và 180 USD cho visa J1 (thị thực trao đổi du học sinh)

Lệ phí của trường cấp I-20

Lệ phí thiết lập hồ sơ

Chi phí công ty Tư vấn 

Chi phí đào tạo bổ sung để nâng cao năng lực, kỹ năng, và ngoại ngữ

Tùy vào hoàn cảnh và năng lực của mỗi học sinh, công ty sẽ chọn gói hợp đồng phù hợp để đảm bảo nâng cao năng lực tối đa cho khách hàng và đúng yêu cầu của trường học và nhân viên lãnh sự phỏng vấn. Đến với công ty, để nhận được sự quan tâm hỗ trợ đầy đủ và chi phí của bạn được sử dụng hiệu quả và hữu ích nhất.

Khi làm thủ tục đi du học nước ngoài, du học sinh Việt Nam thường nghe nói đến hai loại bằng Anh văn rất phổ biến là bằng IELTS và bằng TOEFL.

Hai loại bằng này nhằm kiểm tra và đánh giá về 4 kỹ năng nghe, nói, đọc và viết về trình độ Anh ngữ của học sinh. Các trường cũng như các Tổng LSQ cũng sẽ dựa vào sự đánh giá qua các loại văn bằng này để làm cơ sở để tiếp nhận du học sinh. Cụ thể:

- Đối với các nước theo hệ thống giáo dục Anh thì du học sinh thường được yêu cầu điểm IELTS. Chỉ có một loại bằng IELTS duy nhất.

- Đối với các nước có nền giáo dục Mỹ thì du học sinh thường được yêu cầu về điểm TOEFL.Bằng TOEFL có hai loại:

+ TOEFL quốc tế (International TOEFL): bằng này do hệ thống giáo dục của Mỹ tổ chức thi và cấp bằng cho du học sinh tại các nước không nói tiếng Anh. Bằng này được quốc tế công nhận.

+ TOEFL nội bộ (Institutional TOEFL): bằng này do một tổ chức giáo dục, một trường nào đó tổ chức thi và cấp bằng. Loại bằng này chỉ có tính cách kiểm tra năng lực của du học sinh mang tính chất sử dụng nội bộ và không được công nhận rộng rãi như TOEFL quốc tế.

Về bằng TOEIC :

TOEIC ( Test of English for International Communication) là chương trình kiểm tra và xây dựng tiêu chuẩn về khả năng sử dụng tiếng Anh trong môi trường giao tiếp và làm việc quốc tế. Kết quả đánh giá của TOEIC được công nhận rộng rãi trên khắp thế giới.

Chương trình TOEIC này do Viện khảo thí giáo dục, quốc gia Hoa Kỳ - ETS thiết kế. Tuy cùng là sản phẩm của của ETS nhưng TOEIC và TOEFL được biên soạn với 2 mục đích hoàn toàn khác nhau:

- TOEFL mang tính chất hàn lâm, học thuật nên chủ yếu dành cho SV sử dụng tiếng Anh như 1 ngoại ngữ và đang tìm kiếm cơ hội học tập tại các trường Bắc Mỹ và Canada...

- TOEIC đánh giá khả năng sử dụng tiếng Anh thông dụng dành cho mọi đối tượng (theo hình thức như chứng chỉ A, B, C của VN). Hiện nay, chứng chỉ TOEIC này được coi là 1 chuẩn mực quốc tế để đánh giá khả năng giao tiếp và làm việc bằng tiếng Anh cho người lao động. Các doanh nghiệp, tổ chức coi đây là là 1 tiêu chí để đưa ra các quyết định về nhân sự như: tuyển dụng, bổ nhiệm, sắp xếp nhân sự, đánh giá các khóa đào tạo tiếng Anh...

Tuy nhiên văn bằng ngoại ngữ là "điều kiện cần" chứ không phải là yếu tố bắc buộc. Công ty sẽ tư vấn giúp các bạn vào được trường như ý muốn dù bạn đang ở trình độ ngoại ngữ nào. Liên hệ nhân viên tư vấn công ty để biết rõ thêm.